Ngô Nhân Tịnh

Học thuật
Thân thiện
Ngô Nhân Tịnh

Ông Ngô Nhân Tịnh đang ngồi đọc sách trong thư phòng.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một danh , nhà thơ Việt Nam thời Nguyễn : Ngô Nhân Tịnh một nhân vật lịch sử, một học giả thi nhân nổi tiếng sống vào cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19 dưới triều vua Gia Long.
    • Một thành viên của "Gia Định tam gia": Ông cùng với Trịnh Hoài Đức Quang Định được người đương thời tôn vinh ba nhà thơ lớn của vùng đất Gia Định xưa, thuộc nhóm thơ Bình Dương thi xã.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Ngô Nhân Tịnh một trong "Gia Định tam gia" nổi tiếng.
    • Thơ văn của Ngô Nhân Tịnh thể hiện tấm lòng yêu nước tài hoa văn chương.
    • Cuộc đời sự nghiệp của Ngô Nhân Tịnh gắn liền với buổi đầu xây dựng triều Nguyễn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Gia Định tam gia": Cụm từ dùng để chỉ nhóm ba nhà thơ Ngô Nhân Tịnh, Trịnh Hoài Đức Quang Định.

    • "Gia Định tam gia" đã đóng góp quan trọng cho văn học Nam Bộ.
  • "Tịnh Viễn Hầu": Tước hiệu được phong cho Ngô Nhân Tịnh.

    • Sau nhiều công lao, Ngô Nhân Tịnh được phong tước Tịnh Viễn Hầu.
Biến thể từ gần giống
  • Nhữ Sơn: Tự (tên chữ) của Ngô Nhân Tịnh.

    • Tập thơ "Nhữ Sơn thi thập" mang tên chữ của ông.
  • Trác Gian: Thụy hiệu (tên sau khi mất) của Ngô Nhân Tịnh.

    • Ông mất năm 1816, được truy tặng thụy Trác Gian.
Từ đồng nghĩa
  • Danh : Người học vấn uyên thâm, danh tiếng (có thể dùng để chỉ chung cho những người như Ngô Nhân Tịnh).
  • Thi nhân: Nhà thơ (dùng để chỉ vai trò sáng tác thơ văn của ông).
Các cụm từ liên quan
  • Làm Hiệp trấn Nghệ An: Chỉ chức vụ Ngô Nhân Tịnh từng đảm nhiệm.

    • Năm 1811, Ngô Nhân Tịnh ra làm Hiệp trấn Nghệ An.
  • Đi sứ nhà Thanh: Chỉ việc ông được cử làm sứ giả sang Trung Quốc.

    • Ngô Nhân Tịnh từng được cử đi sứ nhà Thanh để thăm dò tình hình.
Thành ngữ liên quan
  • "Gia Định tam gia thi tập": Tên bộ sưu tập thơ chung của ba nhà thơ, trong đó thơ của Ngô Nhân Tịnh.
    • Thơ văn của ông được lưu lại trong bộ "Gia Định tam gia thi tập".
Ngô Nhân Tịnh

Ông Ngô Nhân Tịnh đang ngồi đọc sách trong thư phòng.

  1. ( - Bính 1816)
  2. Danh , nhà thơ đời Gia Long, tự Nhữ Sơn, nguyên tổ phụ người Quảng Đông sang ngụđất Gia Định. Ông học trò của Sùng Đức xử Trường Toản. Ông cùng Trịnh Hoài Đức Quang Định được đương thời xưng tụng 3 nhà thơ lớn nơi đất Gia Định xưa (Gia Định tam gia) trong nhóm Bình Dương thi xã
  3. Ông ra giúp Nguyễn ánh lúc còn bôn tẩuGia Định, lãnh chức Thị độc Viện Hàn lâm. Năm 1798, ông làm Hữu tham tri bộ Binh, được cử đi sứ nhà Thanh (Trung Quốc) để dọ xem tình thế. Năm 1802, Nguyễn ánh lên ngôi (tức Gia Long), ông làm Giáp phó sứ theo Trịnh Hoài Đức Hoàng Ngọc Uẩn sang nhà Thanh lần II. Năm 1807, ông sung Chánh sứ cùng với phó sứ Trần Công Đàn sang Chân Lạp (Campuchia) đem ấn sắc phong Nặc Ông Chân làm vua Chân Lạp. Năm Tân Mùi 1811, ông ra làm Hiệp trấn Nghệ An, năm sau (1812) ông lại được cử vào Gia Định làm Hiệp tổng trấn phụ tá Tổng trấn Văn Duyệt. Sau, ông được phong Kim Tử vinh lộc đại phu, Thượng Khanh, tước Tịnh Viễn Hầu. Năm Bính 1816 ông mất, thụy Trác Gian
  4. Thơ văn ông góp chung với thơ của Trịnh Hoài Đức Quang Định trong một bộ Gia Định tam gia thi tập. Ngoài ra ông còn bộ Nghệ An phong thổ soạn, Nhữ Sơn thi thập